Giá vàng và bạc giảm đi do tác động trên thị trường chứng khoán Mỹ làm giảm sự quan tâm mua kim loại quý.
Giá vàng lúc 6 giờ hôm nay ngày 31/3/2020
Giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1619.20 – 1620.20 USD/ounce.
Giá vàng và bạc giảm đi do tác động trên thị trường chứng khoán Mỹ làm giảm sự quan tâm mua kim loại quý.

Sự phục hồi mạnh mẽ của chỉ số đô la Mỹ ngày hôm nay và giá dầu thô Nymex giảm xuống mức thấp nhất trong 18 năm là 19,85 đô la một thùng cũng là tác động tiêu cực bên ngoài khiến vàng giảm hấp dẫn.
Giá vàng kỳ hạn tháng 6 giảm 15,30 USD /ounce xuống mức 1638,80 USD/ounce.
Ngân hàng trung ương Trung Quốc hôm thứ Hai đã cắt giảm lãi suất cho vay ngắn hạn chính và bơm 7 tỷ đô la vào hệ thống tài chính nhằm hỗ trợ thị trường nước này.
Lợi tức trái phiếu kho bạc Hoa Kỳ 10 năm đang giao dịch khoảng 0,64% vào thứ Hai – giảm so với mức cuối tuần trước và cho thấy các nhà giao dịch trái phiếu vẫn còn rất lo lắng. Điều này cho thấy sẽ có một số nhu cầu trú ẩn an toàn hơn đối với vàng trong thời gian tới.
Chiều qua, giá vàng miếng trong nước được Tập Đoàn Vàng bạc đá quý Doji niêm yết ở mức: 46,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 47,8 triệu đồng/lượng (bán ra), giảm 200 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và giảm 100 ngàn đồng/lượng chiều bán ra so với sáng cùng ngày.
Công ty SJC (TPHCM) niêm yết giá vàng ở mức 47,25 – 48,35 triệu đồng/lượng (mua vào-bán ra), tăng 350 ngàn đồng/lượng chiều mua vào và tăng 450 ngàn đồng/lượng so với sáng 30/3.
Bảng giá vàng 9999, vàng SJC, giá vàng 24K, 18K, 14K, 10K cuối ngày 30/3/2020
Đơn vị tính: Ngàn đồng/lượng
Loại | Mua | Bán |
TP Hồ Chí Minh | ||
Vàng SJC 1 Kg | 47.250 | 48.350 |
Vàng SJC 10L | 47.250 | 48.370 |
Vàng SJC 1L – 10L | 47.250 | 48.380 |
Vàng SJC 5c | 44.950 | 46.050 |
Vàng SJC 0.5c, 1c, 2c | 44.950 | 46.150 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1c,2c,5c | 44.650 | 45.850 |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0,5c | 43.996 | 45.396 |
Vàng nữ trang 99,99% (vàng 24K) | 32.741 | 34.541 |
Vàng nữ trang 99% (vàng 23,7K) | 25.083 | 26.883 |
Vàng nữ trang 75% (vàng 18K) | 17.471 | 19.271 |
Vàng nữ trang 58,3% (vàng 14K) | 47.250 | 48.350 |
Vàng nữ trang 41,7% (vàng 10K) | 47.250 | 48.370 |
Hà Nội | ||
Vàng SJC | 47.250 | 48.370 |
Đà Nẵng | ||
Vàng SJC | 47.250 | 48.370 |
Bách Nguyên(TH)

